Thứ 6 - 26/02/2016
Màu đỏ Màu xanh nước biển Màu vàng Màu xanh lá cây
GIỚI THIỆU NỘI DUNG CƠ BẢN VÀ NHỮNG ĐIỂM MỚI CỦA LUẬT CĂN CƯỚC SỐ 26/2023/QH15

​Ngày 27/11/2023, kỳ họp thứ 6 Quốc hội khóa XV đã thông qua Luật Căn cước số 26/2023/QH15 có hiệu lực thi hành từ ngày 1/7/2024. Luật gồm 07 chương, 46 điều quy định về Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư, Cơ sở dữ liệu căn cước; thẻ căn cước, căn cước điện tử; giấy chứng nhận căn cước; quyền, nghĩa vụ, trách nhiệm của cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan. Thực hiện Kế hoạch số 109/KH-UBND ngày 29/3/2024 của UBND tỉnh Đồng Nai về triển khai thi hành Luật Căn cước trên địa bàn tỉnh. Hội LHPN tỉnh tuyên truyền, giới thiệu nội dung cơ bản và những điểm mới của Luật Căn cước như sau:

I. Bố cục và nội dung cơ bản của Luật Căn cước 
Luật Căn cước năm 2023 có 07 chương, 46 điều và có một số nội dung mới, sửa đổi, bổ sung so với Luật Căn cước công dân năm 2014, cụ thể: Chương I. Những quy định chung, gồm 07 điều (từ Điều 1 đến Điều 7); Chương II. Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư, Cơ sở dữ liệu căn cước, gồm 10 điều (từ Điều 8 đến Điều 17); Chương III. Thẻ căn cước, giấy chứng nhận căn cước, gồm 13 điều (từ Điều 18 đến Điều 30); Chương IV. Cấp, quản lý căn cước điện tử, gồm 04 điều (từ Điều 31 đến Điều 34); Chương V. Bảo đảm điều kiện cho hoạt động quản lý căn cước, Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư, Cơ sở dữ liệu căn cước, Hệ thống định danh và xác thực điện tử, gồm 05 điều (từ Điều 35 đến Điều 39); Chương VI. Quản lý nhà nước về căn cước, cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư, cơ sở dữ liệu căn cước, định danh và xác thực điện tử, gồm 04 điều (từ Điều 40 đến Điều 43); Chương VII. Điều khoản thi hành, gồm 03 điều (từ Điều 44 đến Điều 46).
z5378798041759_0b65295b14ef0b05e0050d9f11f35351.jpg
Hình; 10 điểm mới của Luật Căn cước
II. Những điểm mới của Luật Căn cước
1. Chính thức đổi tên Căn cước công dân thành Căn cước (Điều 3).
Việc đổi tên thẻ không phát sinh thủ tục, chi phí đổi thẻ với người dân hoặc chi ngân sách nhà nước vì tại Điều 46 Luật Căn cước đã có quy định chuyển tiếp: Các loại giấy tờ có giá trị pháp lý đã phát hành có sử dụng thông tin từ Chứng minh nhân dân, thẻ Căn cước công dân vẫn nguyên hiệu lực pháp luật; thẻ Căn cước công dân quy định tại các văn bản quy phạm pháp luật trước ngày Luật Căn cước có hiệu lực thi hành có giá trị như thẻ Căn cước được quy định tại Luật Căn cước.
2. Giá trị sử dụng của Thẻ căn cước công dân, Chứng minh nhân dân đã được cấp (Điều 46)
+ Thẻ căn cước công dân đã được cấp trước ngày 1/7/2024 có giá trị sử dụng đến hết thời hạn được in trên thẻ.
+ Chứng minh nhân dân còn hạn sử dụng đến sau ngày 31/12/ 2024 thì có giá trị sử dụng đến hết ngày 31/12/2024.
+ Trường hợp Thẻ căn cước công dân, Chứng minh nhân dân hết hạn sử dụng từ ngày 15/01/2024 đến trước ngày 30/6/2024 thì tiếp tục có giá trị sử dụng đến hết ngày 30/6/ 2024.
+ Người dân không phải đi làm thẻ căn cước theo mẫu mới mà có thể sử dụng Thẻ Căn cước công dân, Chứng minh nhân dân đến hết thời hạn giá trị sử dụng quy định như trên.
+ Các giấy tờ có giá trị pháp lý đã cấp cho công dân có sử dụng thông tin từ Chứng minh nhân dân, thẻ căn cước công dân (Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, Sổ Bảo hiểm xã hội, Sổ tiết kiệm…) được giữ nguyên giá trị sử dụng; cơ quan nhà nước không được yêu cầu công dân thay đổi, điều chỉnh thông tin về chứng minh nhân dân, căn cước công dân trong giấy tờ đã cấp.
3. Chứng minh nhân dân hết hiệu lực từ 01/01/2025 (Điều 46)
Chứng minh nhân dân còn thời hạn sử dụng thì được sử dụng đến ngày 31/12/2024. 
4. Bỏ thông tin quê quán và vân tay trên thẻ căn cước (Điều 18)
Thẻ Căn cước mới đã bỏ thông tin quê quán, nơi thường trú, vân tay, đặc điểm nhận dạng, thay vào bằng thông tin nơi đăng ký khai sinh và nơi cư trú.
5. Mở rộng đối tượng được cấp thẻ căn cước (Điều 18 và Điều 19)
+ Công dân Việt Nam dưới 14 tuổi cấp thẻ căn cước theo nhu cầu.
+ Công dân Việt Nam có nơi cú trú gồm nơi thường trú hoặc nơi tạm trú hoặc nơi ở hiện tại được thu thập, cập nhật vào Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư (thẻ căn cước mới thay thông tin nơi thường trú bằng thông tin nơi cư trú).
6. Cấp thẻ Căn cước cho người dưới 06 tuổi (Điều 23)
+  Người đại diện hợp pháp thực hiện thủ tục cấp thẻ căn cước cho người dưới 06 tuổi thông qua cổng dịch vụ công hoặc ứng dụng định danh quốc gia. 
+ Không thu nhận thông tin nhân dạng và sinh trắc học đối với người dưới 06 tuổi. 
7. Bổ sung quy định cấp Giấy chứng nhận căn cước cho người gốc Việt Nam chưa xác định được quốc tịch (Điều 3 và Điều 30):
+ Giấy chứng nhận căn cước là giấy tờ tùy thân chứa đựng thông tin về căn cước của người gốc Việt Nam, chưa xác định được quốc tịch đang sinh sống tại Việt Nam từ 06 tháng trở lên. 
+ Giấy chứng nhận căn cước có giá trị chứng minh về căn cước để thực hiện các giao dịch, thực hiện quyền, lợi ích hợp pháp trên lãnh thổ Việt Nam.
8. Bổ sung quy định cấp Căn cước điện tử (Điều 31 và Điều 33)
+ Mỗi công dân Việt Nam được cấp 01 Căn cước điện tử. Căn cước điện tử của công dân được cơ quan quản lý căn cước Bộ Công an tạo lập ngay sau khi công dân hoàn thành thủ tục cấp tài khoản định danh điện tử mức độ 02 (VNeID).
+ Căn cước điện tử sử dụng để thực hiện thủ tục hành chính, dịch vụ công, các giao dịch và hoạt động khác theo nhu cầu của công dân.
9. Bổ sung quy định thu thập thông tin sinh trắc học (Điều 16 và Điều 23)
+ Thu nhận thông tin sinh trắc học mống mắt đối với công dân từ đủ 06 tuổi trở lên khi thực hiện thủ tục cấp thẻ căn cước. 
+ Thông tin sinh trắc học về ADN và giọng nói được thu thập khi người dân tự nguyện cung cấp khi thực hiện thủ tục cấp căn cước. 
10. Bổ sung quy định về việc tích hợp thông tin vào thẻ Căn cước (Điều 22)
+  Thông tin tích hợp vào thẻ căn cước gồm thông tin thẻ bảo hiểm y tế, sổ bảo hiểm xã hội, giấy phép lái xe, giấy khai sinh, giấy chứng nhận kết hôn hoặc giấy tờ khác do Thủ tướng Chính phủ quyết định. 
+ Người dân đề nghị tích hợp thông tin vào thẻ căn cước khi có nhu cầu hoặc khi thực hiện việc cấp thẻ căn cước.
+ Việc sử dụng thông tin được tích hợp vào thẻ căn cước có giá trị tương đương như việc cung cấp thông tin hoặc sử dụng giấy tờ có chứa thông tin đó trong thực hiện thủ tục hành chính, dịch vụ công, các giao dịch và hoạt động khác.  
Quế Phương, Ban Xây dựng tổ chức hội



Quế Phương

Các tin khác

Đại diện Sở Văn hóa Thể thao và Du lịch phát biểu tại Hội nghị
Đại diện Công an tỉnh phát biểu tại Hội Nghị
Đồng chí Lê Thị Thái, Tỉnh ủy viên, Chủ tịch Hội LHPN tỉnh phát biểu tại Hội Nghị
Xem thêm

Liên kết webiste

Thăm dò ý kiến

Đánh giá về trang thông tin điện tử Hội Liên Hiệp Phụ nữ tỉnh Đồng Nai



 

Số lượt truy cập

Trong ngày:
Tất cả:

HỘI LIÊN HIỆP PHỤ NỮ TỈNH ĐỒNG NAI

Chịu trách nhiệm chính: Bà Lê Thị Thái - Chủ tịch Hội Liên Hiệp Phụ nữ tỉnh
Điện thoại: 02513.846.497 - Email: bbthoipndn@dongnai.gov.vn
Bản quyền thuộc về Hội Liên Hiệp Phụ nữ tỉnh Đồng Nai
® Ghi rõ nguồn "Hội Liên Hiệp Phụ nữ tỉnh Đồng Nai" khi bạn phát hành lại thông tin từ website này.